Những ngành nghề nhà đầu tư không được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Những băn khoăn của các Nhà đầu tư rằng không biết pháp luật Việt Nam có quy định như thế nào liên quan đến các ngành nghề mà các nhà đầu tư nước ngoài được hoặc không được hoạt động tại Việt Nam, để giải đáp những băn khoăn trên, Chính Phương xin cung cấp đến Qúy vị danh mục 54 ngành, phân ngành nhà đầu tư không được cấp phép hoạt động tại Việt Nam theo hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA):

A.          SẢN XUẤT

i.              Sản xuất pháo, bao gồm pháo hoa

ii.            Sản xuất đèn trời

iii.          Sản xuất lưới đánh cá

iv.          Sản xuất và cung cấp các vật liệu nổ

v.            Xuất bản, bao gồm: tất cả các xuất bản phẩm

vi.          In ấn, bao gồm: Sách (bao gồm sách cho người khiếm thị), tranh ảnh, bản đồ, biển quảng cáo, sách hướng dẫn du lịch; Đúc và ép tiền, các giấy tờ có giá, tiền giả, hóa đơn tài chính, séc; báo, tạp chí, ấn phẩm định kỳ, tem giải , bằng cấp, hộ chiếu, chứng minh thư.

vii.        Sản xuất thuốc lá điếu và xì gà

viii.      Sản xuất các đồ uống có cồn và đồ uống có ga

ix.          Sản xuất thuốc lá

x.            Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn

xi.          Sản xuất phân bón NPK

xii.        Sản xuất kính xây dựng

xiii.      Sản xuất gạch từ đất sét

xiv.      Sản xuất thiết bị sản xuất xi măng lò đứng và gạch, ngói bằng đất nung

xv.        Sản xuất thép thanh xây dựng D6-D32mm và ống thép nối D115-D114mm; tấm thép mạ và thép màu

xvi.      Sản xuất bóng đèn và ống đèn huỳnh quang

xvii.    Sản xuất tàu chở hàng dưới 10000DWT; tàu container dưới 800 TEU; xà lan và tàu chở khách dưới 500 chỗ

xviii.  Sản xuất xi măng giếng dàu, barit và bentonit cho khoan chất lưu

xix.      Sản xuất và cung cấp vật liệu nổ công nghiệp sử dụng trong các hoạt động dầu khí

xx.        Sản xuất mía đường

 

B.           NÔNG NGHIỆP VÀ LÂM NGHIỆP

i.              Canh tác, sản xuất hay chế biến các cây trồng quý hoặc hiếm, nhân giống hay chăn nuôi động vật quý hoặc hiếm và chế biến các cây trồng và động vật này (Bao gồm cả động vật còn sống và những chế phẩm từ động vật)

C.          CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT.

i.              Các dịch vụ liên quan tới sản xuất bao gồm: các dịch vụ liên quan tới sản xuất khí ga công nghiệp như oxi, nito, CO2 (rắn hay lỏng)

ii.            Các dịch vụ liên quan tới sản xuất sô – đa ăn mòn NAOH (lỏng) (CPC 88460)

iii.          Các dịch vụ liên quan tới sản xuất thuốc trừ sâu thông dụng (Dầu tư nước ngoài chỉ được phép trong lĩnh vực sản xuất nguyên liệu đầu vào (toxin) (CPC 88460)

iv.          Các dịch vụ liên quan tới sản xuất các loại sơn thông dụng (CPC 88460)

v.            Các dịch vụ liên quan tới sản xuất bơ sữa (CPC 88120)

vi.          Các dịch vụ liên quan tới sản xuất đường mía và công nghiệp chế biến đường

vii.        Các dịch vụ liên quan tới chế biến bia và đồ uống (CPC 88411)

viii.      Các dịch vụ liên quan tới chế biến sản phẩm thuốc lá như thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá tẩu, thuốc lá nhai, thuốc lá do nông dân cắt theo hợp đồng hoặc trả phí:

-                Chế biến thuốc lá hoàn nguyên trên cơ sở hợp đồng hay mất phí (CPC 88412)

-                Chế biến tẩu trên cơ sở hợp đồng hay mất phí (CPC 88412)

ix.          Các dịch vụ liên quan tới chế biến thuốc lá đã qua chế biến để sản xuất thuốc lá điếu trên cơ sở hợp đồng hay mất phí (CPC 88412)

x.            Các dịch vụ phân phối axit-sunphuric sử dụng trong sản xuất các sản phẩm khác (CPC 88460)

xi.          Các dịch vụ liên quan tới sản xuất ống đèn huỳnh quang và bóng đèn sợi đốt (CPC 88480)

D.          NGƯ NGHIỆP

i.              Đánh các nước ngọt, đánh cá bờ biển

ii.            Khai thác san hô và ngọc trai tự nhiên

E.           DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN NGƯ NGHIỆP

i.              Các dịch vụ liên quan tới sản xuất lưới đánh cá và dây bện dành cho ngành ngư nghiệp (CPC 8820)

ii.            Các dịch vụ sửa chữa và bảo trì tàu đánh cá

iii.          Các dịch vụ liên quan tới khai thác cá nước ngọt

iv.          Các dịch vụ liên quan tới kiểm dịch, quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản và chế biến sản phẩm (CPC 88200)

v.            Các dịch vụ đóng họp các sản phẩm thủy sản (CPC 8841)

F.           CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN KHAI KHOÁNG VÀ KHAI THÁC ĐÁ

i.              Dịch vụ hoàn thiện công nghệ và quy trình sản xuất các vật liệu cách nhiệt để bọc ngoài đường ống (CPC 88520)

ii.            Chuẩn bị cho các dịch vụ:

-                Sản xuất hóa chất thơm cho công nghiệp khí ga (CPC 88300)

-                Xử lý nước thải trên dàn khoan và cung cấp bùn khoan (CPC 88300)

-                Nghiên cứu về thu thập và xử lý dầu thải (CPC 88300)

-                Bọc bê tông gia cố và sơn chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu và khí ga (CPC 88300)

-                Sản xuất thùng khí ga, bếp ga và thiết bị ga (CPC 88300)

-                Banh hành chứng nhận chất lượng cho các thiết bị, máy móc ga (CPC 88300)

iii.          Các dịch vụ liên quan tới thử, điều chỉnh, sửa chữa và bảo trì các thiết bị đo và kiểm soát công nghiệp trong lĩnh vực dầu khí (CPC 88300)

iv.          Các dịch vụ nhà kho dầu khí (CPC 88300)

v.            Các dịch vụ cung cấp dầu khí (CPC 88300)

vi.          Các dịch vụ chăm sóc và dịch vụ tương tự, bao gồm thực phẩm, nước sạch và rau tới các cơ sở xây dựng ngoài khơi (CPC 88300)

vii.        Các dịch vụ cung cấp lao động bao gồm lao động chuyên nghiệp, đào tạo kỹ năng và ngoại ngữ cho lao động cung cấp cho nước ngoài, ký hợp động cung cấp dịch vvuj lao động với các công ty nước ngoài (CPC 88300)

viii.      Các dịch vụ liên quan tới xử lý khí ga: separating Bupro, Condensate (CPC 88300)

ix.          Các dịch vụ cho thuê liên quan tới các thiết bị máy móc khác bao gồm thiết bị chuyên dụng trong ngành công nghiệp dầu khí (CPC 88300)

x.            Các dịch vụ liên quan tới cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu về dầu khí (CPC 88300)

xi.          Các dịch vụ liên quan tới cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu địa lý và nghiên cứu địa chấn cho ngành công nghiệp dầu khí (CPC 88300)

xii.        Các dịch vụ liên quan tới khoan địa chất và khoan khai thác (CPC 88300)

xiii.      Đánh giá rủi ro, bao gồm điều tra hiện trường, thu thập số liệu, sử dụng phần mềm chuyên dụng về đánh giá tác động của tần suất và tính nhạy cảm, đề xuất các giải pháp giảm thiểu (CPC 88300)